Điều kiện công bố thực phẩm thường

Hiện nay, thuật ngữ “thực phẩm thường” thường được doanh nghiệp sử dụng để chỉ các sản phẩm thuộc diện tự công bố, chủ yếu là thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn và không thuộc nhóm phải đăng ký công bố sản phẩm. Theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP, trong thời gian Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP tạm ngưng hiệu lực, Nghị định 15/2018/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn tiếp tục được áp dụng.

Thực phẩm thường có phải công bố không?

Theo Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn thuộc diện phải tự công bố sản phẩm, trừ các trường hợp được miễn hoặc thuộc nhóm phải đăng ký bản công bố sản phẩm.

Việc tự công bố áp dụng đối với cả sản phẩm sản xuất trong nước và sản phẩm nhập khẩu nếu sản phẩm thuộc nhóm phải tự công bố và được đưa ra tiêu thụ tại thị trường Việt Nam.

Do đó, doanh nghiệp không phải xin một loại “giấy phép công bố thực phẩm thường” theo nghĩa cơ quan nhà nước thẩm định và cấp giấy. Bản chất của thủ tục là doanh nghiệp tự công bố và tự chịu trách nhiệm về sản phẩm.

điều kiện công bố thực phẩm thường

Điều kiện để thực hiện tự công bố thực phẩm thường

Để xác định một sản phẩm có thể thực hiện tự công bố hay không, doanh nghiệp cần kiểm tra các điều kiện chính sau:

Thứ nhất, sản phẩm phải thuộc nhóm được tự công bố

Sản phẩm phải là thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn hoặc thuộc nhóm sản phẩm được Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP điều chỉnh.

Ví dụ có thể bao gồm:

  • Bánh, kẹo;
  • Nước giải khát;
  • Cà phê, trà;
  • Ngũ cốc;
  • Thực phẩm đóng hộp;
  • Một số sản phẩm thực phẩm chế biến khác.

Tùy thành phần, công dụng, dạng sản phẩm và đối tượng sử dụng, một sản phẩm có thể thuộc nhóm quản lý khác. Vì vậy, không nên chỉ dựa vào tên gọi để kết luận sản phẩm là “thực phẩm thường”.

Thứ hai, sản phẩm không thuộc nhóm phải đăng ký bản công bố

Đây là điều kiện quan trọng nhất.

Theo Điều 6 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, các nhóm phải đăng ký bản công bố bao gồm:

  • Thực phẩm bảo vệ sức khỏe;
  • Thực phẩm dinh dưỡng y học;
  • Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt;
  • Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi;
  • Một số loại phụ gia thực phẩm thuộc trường hợp phải đăng ký theo quy định.

Nếu sản phẩm thuộc một trong các nhóm trên thì không được áp dụng thủ tục tự công bố thông thường mà phải thực hiện thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm.

Thứ ba, sản phẩm không chỉ dùng cho xuất khẩu hoặc sản xuất nội bộ

Khoản 2 Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định sản phẩm, nguyên liệu sản xuất hoặc nhập khẩu chỉ dùng để:

  • Sản xuất, gia công hàng xuất khẩu; hoặc
  • Phục vụ sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân và không tiêu thụ tại thị trường trong nước

thì được miễn thực hiện thủ tục tự công bố sản phẩm.

Như vậy, nếu sản phẩm được đưa ra kinh doanh tại thị trường Việt Nam thì cần xác định đúng nghĩa vụ công bố theo quy định.

3. Hồ sơ tự công bố thực phẩm thường gồm những gì?

Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, hồ sơ tự công bố gồm 02 tài liệu chính:

1. Bản tự công bố sản phẩm

Doanh nghiệp lập theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP.

Nội dung cần thể hiện chính xác các thông tin về:

  • Tên sản phẩm;
  • Thành phần;
  • Quy cách đóng gói;
  • Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm;
  • Xuất xứ;
  • Các thông tin liên quan đến sản phẩm.

2. Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm

Phiếu kiểm nghiệm phải:

  • Được cấp trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;
  • Do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 cấp;
  • Có các chỉ tiêu an toàn theo quy định của Bộ Y tế hoặc theo quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng trong trường hợp chưa có quy định cụ thể.

Do đó, doanh nghiệp không thể chỉ sử dụng phiếu kiểm nghiệm nguyên liệu để thay thế phiếu kiểm nghiệm của sản phẩm thành phẩm trong hồ sơ tự công bố.

 Có bắt buộc phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm không?

Cần phân biệt điều kiện của cơ sở sản xuất, kinh doanh với hồ sơ tự công bố sản phẩm.

Đối với cơ sở thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện này trong quá trình sản xuất, kinh doanh.

Tuy nhiên, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm không nằm trong 02 thành phần hồ sơ tự công bố được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.

Một số cơ sở được miễn Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, chẳng hạn cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, cơ sở không có địa điểm cố định và một số cơ sở đã có chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm phù hợp. Các cơ sở được miễn vẫn phải tuân thủ các yêu cầu về an toàn thực phẩm tương ứng.

Trình tự tự công bố thực phẩm thường

Bước 1: Phân loại sản phẩm

  • Doanh nghiệp cần xác định sản phẩm có phải là thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn và có thuộc nhóm phải đăng ký bản công bố hay không.
  • Đây là bước quan trọng vì nếu phân loại sai, doanh nghiệp có thể lựa chọn sai thủ tục công bố.

Bước 2: Kiểm nghiệm sản phẩm

Doanh nghiệp thực hiện kiểm nghiệm thành phẩm tại phòng kiểm nghiệm phù hợp, bảo đảm phiếu kiểm nghiệm đáp ứng yêu cầu về thời hạn và chỉ tiêu.

Bước 3: Chuẩn bị bản tự công bố

Thông tin trên bản tự công bố cần thống nhất với:

  • Công thức sản phẩm;
  • Nhãn sản phẩm;
  • Phiếu kiểm nghiệm;
  • Tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.

Bước 4: Thực hiện tự công bố

Doanh nghiệp công khai bản tự công bố theo quy định và nộp 01 bản đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do UBND cấp tỉnh chỉ định để lưu trữ hồ sơ và đăng tải thông tin sản phẩm.

Bước 5: Đưa sản phẩm ra thị trường

Điểm đáng chú ý của cơ chế tự công bố là ngay sau khi tự công bố sản phẩm, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm.

Những nội dung cần kiểm tra trước khi công bố

Trước khi thực hiện tự công bố, doanh nghiệp nên rà soát:

  1. Công thức sản phẩm: Thành phần và hàm lượng phải phù hợp với quy định về an toàn thực phẩm và các quy định chuyên ngành.
  2. Chỉ tiêu kiểm nghiệm: Phiếu kiểm nghiệm phải có đầy đủ các chỉ tiêu an toàn phù hợp với loại sản phẩm.
  3. Nhãn sản phẩm: Thông tin trên nhãn cần phù hợp với hồ sơ công bố và đáp ứng quy định về ghi nhãn hàng hóa, thực phẩm.
  4. Công dụng: Đối với thực phẩm thường, nội dung công dụng không được làm cho sản phẩm bị hiểu là thuốc hoặc thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
  5. Đối tượng sử dụng: Cần đặc biệt lưu ý nếu sản phẩm hướng đến trẻ em, phụ nữ mang thai, người bệnh hoặc các nhóm đối tượng đặc thù.

Thực phẩm thường có được quảng cáo không?

Có thể quảng cáo, nhưng nội dung quảng cáo phải tuân thủ pháp luật về quảng cáo và không được đưa thông tin sai lệch, gây nhầm lẫn về công dụng, chất lượng hoặc tính năng của sản phẩm.

Theo hướng dẫn của Bộ Y tế, các sản phẩm phải đăng ký nội dung trước khi quảng cáo theo Điều 26 Nghị định 15/2018/NĐ-CP chủ yếu gồm thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi thuộc trường hợp được quảng cáo. Vì vậy, thực phẩm thường không thuộc nhóm phải đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo trước khi quảng cáo, nhưng vẫn phải tuân thủ đầy đủ quy định về quảng cáo.

Một số lỗi thường gặp khi tự công bố

Doanh nghiệp thường gặp các vấn đề như:

  • Phân loại sai sản phẩm;
  • Phiếu kiểm nghiệm đã quá 12 tháng;
  • Kiểm nghiệm thiếu chỉ tiêu an toàn;
  • Phiếu kiểm nghiệm không phải của thành phẩm;
  • Tên sản phẩm trên hồ sơ không thống nhất với nhãn;
  • Thành phần trên nhãn khác công thức;
  • Công dụng thể hiện trên nhãn vượt quá bản chất sản phẩm;
  • Không thực hiện đúng việc công khai và nộp hồ sơ tự công bố;
  • Đã thay đổi công thức nhưng không rà soát lại hồ sơ công bố.

Những sai sót này có thể dẫn đến việc hồ sơ không phù hợp hoặc sản phẩm lưu thông trên thị trường không đáp ứng yêu cầu pháp luật về an toàn thực phẩm.

Kết luận

Đối với thực phẩm thường thuộc diện tự công bố, doanh nghiệp cần xác định sản phẩm đúng nhóm, bảo đảm sản phẩm không thuộc diện phải đăng ký bản công bố và chuẩn bị tối thiểu Bản tự công bố sản phẩm + Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm còn thời hạn.

Điểm quan trọng của thủ tục này là doanh nghiệp không phải chờ cơ quan nhà nước cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố. Sau khi hoàn thành việc tự công bố theo quy định, doanh nghiệp được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và đồng thời phải chịu trách nhiệm về chất lượng, an toàn của sản phẩm đã công bố.

© 2026 Giấy phép đầu tư. Thiết kế Website bởi VietMoz.
0903 481 181